trời già

Học thuật
Thân thiện
trời già

Trời già sao nỡ để lứa đôi phải xa nhau.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tạo hóa, đấng tạo hóa: Từ dùng trong văn học để chỉ đấng tạo ra vũ trụ, muôn loài, thường với sắc thái trách móc, oán than về số phận.
    • Ông trời: Cách gọi mang tính hình tượng, nhân cách hóa cho những quy luật tự nhiên hay số mệnh khắc nghiệt, không thể thay đổi.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • "Tức gan riêng giận trời già" (Truyện Kiều - Nguyễn Du). (Ý nói: Chỉ riêng mình tức giận, oán trách đấng tạo hóa.)
    • Trời già sao nỡ để lòng người đau khổ. (Ông trời sao nỡ để lòng người đau khổ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Giận trời già": Cụm từ thường gặp trong thơ ca cổ, diễn tả sự oán trách, bất bình với số phận nghiệt ngã do tạo hóa sắp đặt.
    • Thân phận bèo dạt, hoa trôi, chỉ biết giận trời già vô tình.
  • "Trách trời già": Tương tự "giận trời già", thể hiện sự than trách, oán hận.
    • Trách trời già đã khiến duyên phận lỡ làng.
Biến thể từ gần giống
  • Tạo hóa (danh từ): Đấng tạo ra trời đất, vạn vật; từ thuần Việt, trang trọng hơn.
  • Ông trời (danh từ): Cách gọi dân gian, thân mật hơn, có thể dùng trong cả văn nói văn viết.
  • Thiên đế/Thượng đế (danh từ): Từ Hán Việt, chỉ đấng tối cao.
Từ đồng nghĩa
  • Hóa công: Đấng tạo hóa (từ Hán Việt).
  • Tạo vật chủ: Chủ thể của việc sáng tạo (ít dùng).
Lưu ý sử dụng
  • Phong cách: Từ "trời già" mang sắc thái cổ xưa, chủ yếu xuất hiện trong văn học trung đại, thơ ca . Rất ít khi dùng trong văn nói hiện đại thông thường.
  • Sắc thái: Thường mang hàm ý tiêu cực như oán than, trách móc, bất lực trước số phận hơn ý nghĩa trung lập hay tôn kính.
trời già

Trời già sao nỡ để lứa đôi phải xa nhau.

  1. Từ dùng trong văn học chỉ tạo hóa với ý trách móc: Tức gan riêng giận trời già (K).

Từ gần giống

Từ chứa "trời già"